10 CHI ĐỜI THỨ 9 VỀ SAU

1.        ÔNG NGUYỄN CHẤT

TIỀN LỊCH HÀNH BẢN XÃ LÝ TRƯỞNG NGUYỄN QUÝ CÔNG TỰ  VĂN  THẮNG HUÝ VĂN  CHẤT

Ông Nguyễn Chất sinh ngày 8 tháng 2 năm Canh Tuất -1910, con ông Nguyễn San cháu ông Nguyễn Quýnh. 

Thuở nhỏ ông học chữ Nho sau cách mạng học chữ quốc ngữ, trình độ nho giáo của ông thuộc hàng những người có tên tuổi trong xã.  Năm 1930 ông có theo cậu Tổng Phượng hoạt động phong trào 30-31 nhưng sau đó không tiếp tục mà về làm nghề thợ mộc.  Năm 1945 ông trúng cử làm Lý trưởng, khi cách mạng tháng 8 chuyển sang chính thể Cộng hoà ông có tham gia một số công tác với chính quyền mới như Ban Quản trị HTX, xóm đội và Hội phụ lão v.  v. 

Thợ mộc là nghề chính của ông, ngoài ra với khả năng hiểu biết vè Điạ lý, Số tử vi ông góp nhiều công sức cho việc kiến thiết làng xã trong cả hai thời kỳ như Đình làng, trường học, cầu cống…. 

Đối với việc Họ, ông đã suốt đời chăm lo cho dòng tộc và thờ phụng Tổ tiên, ông chính là người khởi xướng và tổ chức xây dựng nên Nhà thờ và Nghĩa trang hiện nay của dòng tộc chúng ta và ông cũng chính là người kế tiếp ông cố của mình bổ túc và biên chép lại Gia phả. 

Cuộc đời của ông có nhiều đức tính quý báu và tài năng bẩm sinh được nhiều người mến phục. 

Ông mất ngày 20 tháng 3 năm Đinh Mão-1987.  Hưởng thọ 78 tuổi.  Mộ táng tại nghĩa địa Đá bạc. 

Bà Chính thất Đoàn Thị Đào

Sinh năm Giáp dần-1914, con ông Đoàn Quang người xã Sơn Long.  Dị hiệu Tòng phu chức Nguyễn Chính thất Đoàn Thị Hạng Nhất hiệu Từ Thiện nhụ nhân.  Bà mất sớm ở tuổi 28, Ngày 21 tháng 8 năm Tân tị -1941.  Mộ táng tại Rú Cháy nay cải táng taị nghĩa địa Đá bạc. 

Khi bà mất đã sinh được 2 người con là

1-Nguyễn Tường sinh năm Mậu Dần 1938 chết 26/ 9 Bính Thân 1956, lúc 20 tuổi,

2-Nguyễn Thường chết lúc còn nhỏ. 

Bà kế Phạm Thị Nhuần, sinh ngày 16 tháng 7 năm Kỷ mùi-1919 con ông Phạm Hoát thuộc xã Sơn Long.

Suốt đời là người nông dân cần cù, lo toan gia đình. Sống lễ nét gia phong.

Bà có 5 chị em : Bà Phạm Thị Ả là chị cả ( bà Sâm), ông Huyến ( chết sớm) Bà Phạm thị Em( Bà Tâm), Ông Phạm Đình Huệ.

Con trai                  3-Nguyễn Văn Hồng

                                9-Nguyễn Thế Phiệt

                                10-Nguyễn Thế Hiệt  

                                11-Nguyễn Văn Đồng- Sinh 28/10 Nhâm Dần- 1962 ; chết năm 1969 lúc 8 uổi

 Con Gái                  

4-Nguyễn Thị Cúc –sinh giờ tý, ngày 23/6 Bính Tuất- 1946, Chết ngày 27/5 Tân Mạo 1951 lúc 6 tuổi  

5-Nguyễn Thị Hòe  

6-Nguyễn Thị Quỳ                               

7-Nguyễn Thị Thảo                                      

8-Nguyễn Thị Hoa

2. ÔNG NGUYỄN THAM

TIỀN TRIỀU LÍNH CHIẾN CỘNG HOÀ CHẾ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ HỘI PHỤ LÃO XÃ NGUYỄN QUÝ CÔNG TỰ  VĂN  LANG HUÝ VĂN THAM

Ông Nguyễn Tham sinh năm Quý sửu-1913, con ông Nguyễn San cháu ông Nguyễn Quýnh. 

Trước không học chữ Hán, năm 1939 đi lính khố đỏ cho Pháp, tham gia chiến tranh chống Đức taị Châu Âu 1939-1945.  Năm 1946 ông về nước   trong chuyến tàu từ hội nghị Phong-ten-blô. 

Sau lúc về nước ông tham gia bình dân học vụ và gia nhập Đảng taị địa phương, sau đó ông tham gia các hoạt động trong các tổ chức Chính quyền và đoàn thể như HTX, Đôị sản xuất. 

Ngoài nghề nông là chính, thỉnh thoảng ông có đi làm thợ mộc làm nhà trong làng trong xã. 

Ông mất ngày 20 tháng 4 năm Bính dần.  Hưởng thọ 74 tuổi.  Mộ taị Nghĩa địa Đá bạc. 

Bà Trần Thị Ngụ

Sinh năm Ất mão-1915 Con ông Trần Nguyện người trong xã, bà là người nông dân, sống tại Ân Phú; sau ở với con trai khi con trai dời nhà ra sống tại TX Hồng Lĩnh.

Bà mất ngày  2  tháng 9 năm Bính Thân 2016, hưởng thọ 102 tuổi. Mộ táng tại Nghĩa địa Đá bạc

Con trai          Nguyễn Đình Thi (2)

                    Nguyễn Xuân Thành, sinh 1949- chết sớm

Con gái           Nguyễn Thị Xưng

                      Nguyễn Thị Mai

Nguyễn Thị Phương

                     Nguyễn Thị Hương  

                      Nguyễn Thị Khương       

3. ÔNG NGUYỄN ĐÌNH CAM

TIỀN SINH ĐỒ KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ NGUYỄN QUÝ CÔNG TỰ CẦN LAO HUÝ ĐÌNH CAM

Ông Đình Cam sinh ngày 3 tháng giêng năm Tân dậu -1921 con ông Nguyễn San cháu ông Nguyễn Quýnh. 

Thuở nhỏ có theo học chữ Hán ít thời gian rồi nghỉ học đi phu ở Lào và có thời kỳ vào làm công cho đồn điền Cao su ở Tây nguyên, khi cách mạng 1945 thành công ông theo học chữ Quốc ngữ đến hếl lớp 6.  Năm 1948 gia nhập quân đội chống Pháp ở chiến trường Bình Trị Thiên sau 3 năm xuất ngũ về quê làm ruộng và tham gia hoạt động công tác chính quyền và đoàn thể ở xã.  Những năm sáu mươi ông tham gia làm kế toán trong ban quản trị HTX và thư ký đội sản xuất.  Ông mất ngày 5 tháng 12 năm Kỷ tỵ- vào ngày 1/1/1990.  Hưởng thọ 69 tuổi. 

Bà chính thất Thái Thị Minh. 

Sinh năm Canh thân -1920 con ông Thái Minh xã Đức Hòa.  Bà mất ở tuổi 25 ngày 17 tháng 5 năm At dậu-1945.  Khi bà mất có 1 người con trai

                    1-Nguyễn Kham-chết sớm. 

Bà kế Nguyễn Thị Hợp

Sinh năm At sửu-1925, con ông Bát Hợi người xã Đức Lạc.

Bà mất ngày  23/1 Mậu Tuất 2018

Con trai           4-Nguyễn Văn Bính   

                      5-Nguyễn Hữu Thuận  

                      7-Nguyễn Văn Lộc    

Con gái           2-Nguyễn Thị Lý    

                      3-Nguyễn Thị Hoá  

                      6-Nguyễn Thị Hiên  

4. ÔNG NGUYỄN HỮU ĐAM

TIỀN SINH ĐỒ TRƯỞNG PHÒNG VẬT TƯ ỦY BAN KẾ HOẠCH TỈNH NGHỆ TĨNH HỒI QUÁN HƯU DƯỠNG NGUYỄN QUÝ CÔNG TỰ HỮU ĐAM HUÝ VĂN SÁU

Ông Hữu Đam sinh ngày 3 tháng 4 năm Ất sửu -1925 con ông Nguyễn San cháu ông Nguyễn Quýnh. 

Thủơ nhỏ có theo học chữ Hán, năm 1936 chuyển sang học Quốc ngữ ở trường Pháp-Việt thời gian 6 năm.  Năm 1942 ông thoát ly gia đình vào Đắc lắc làm thư ký cho chủ đồn điền Mô-ry người Pháp.  Năm 1945 tham gia cướp chính quyền ở tỉnh lỵ và sau đó về quê tham gia phong trào Thanh niên. 

Năm 1947 ông thi vaò trường Hoạ đồ Liên khu 4, tốt nghiệp được bổ sung vaò Chiến trường Bình Trị Thiên.  Năm 1954 chuyển ngành sang ty tài chính Hà Tĩnh, sau đó chuyển sang công tác ở ty Công nghiệp rồi về Uy ban Kế hoạch và công tác trong UBKH tỉnh cho đến lúc nghỉ hưu năm 1979, với chức Trưởng phòng Vật tư. 

Năm 1990 ông và bà chuyển vào sinh sống taị Thành phố Vũng tàu.  Ông mất ngày 11 tháng 11 năm Canh ngọ -1990.  Hưởng thọ 66 tuổi.  Mộ táng taị nghĩa trang Vũng tàu. 

Bà Thái Thị Trầu. 

Sinh năm Kỷ Tỵ-1929 con ông Thái Hoản người xã Sơn Long. 

Con trai           Nguyễn Hữu Thơ, 

                      Nguyễn Hữu Kỳ,    

                      Nguyễn Hữu Đức , 

                      Nguyễn Hữu Dũng

Con gái           Nguyễn Thị Ánh (4)

5. ÔNG NGUYỄN TRỌNG YẾT

TIỀN SINH ĐỒ ĐỘI TRƯỞNG HỢP TÁC XÃ NGUYỄN QUÝ CÔNG HUÝ TRỌNG YẾT

Ông Trọng Yết sinh năm Tân dậu-1921 con ông Nguyễn Xan cháu ông Nguyễn Quýnh. 

Thủơ nhỏ có học chữ Hán sau 1945 theo học Quốc ngữ ở lớp bình dân học vụ . Sinh thời có tham gia công tác xã hội như đội trưởng sản xuấtthư ký đội. . . 

Ông mất ngày 16 tháng 7 năm Quý hợi-1983.  Hưởng thọ 62 tuổi.

Mộ táng tại nghĩa địa Đá bạc.

Bà Trần Thị Hải. 

Screenshot

Sinh năm 1922

con ông Trần Đóa người trong xóm. 

Mất năm……………

Mộ tại Quảng Ninh

Con trai          Nguyễn Trọng Bình

Con gái           Nguyễn Thị Thường

6. ÔNG NGUYỄN DƯỢNG

TIỀN LỊCH HÀNH BẢN XÃ BÍ THƯ ĐẢNG BỘ –NGUYỄN QUÝ CÔNG HÚY DƯỢNG

 Ông Nguyễn Dượng sinh ngày 22 tháng 5 năm Tân mùi-1931 con ông Nguyễn Xan cháu ông Nguyễn Quýnh, 

Ông theo học Quốc ngữ từ thủơ nhỏ ở Trường Tây hồ đến hết lớp 6 sau đó ông tham gia công tác Thanh niên ở Địa phương.

Từ 1954 -1964 làm cán bộ Đoàn và ban Quản trị HTX nông nghiệp.  Năm 1965 trúng cử vào Ban chấp hành Đảng bộ và sau đó Giữ chức Bí thư Đảng bộ xã Ân phú cho đến năm 1984 chuyển sang công tác mặt trận và nghỉ hưu .

Ông mất ngày 10/8 năm Bính tý (1996). Mộ tại Nghĩa địa Đá Bạc

Bà Nguyễn Thị Mười. 

Sinh năm Quý dậu –1933, người xã Đức lạc

 Con trai         Nguyễn Duy Trinh(2)

                      Nguyễn Văn Học (8)

Con gái           Nguyễn Thị Thanh (chết sớm),

 Nguyễn Thị Yến(3)

 Nguyễn Thị Diện(4), 

 NguyễnThị Tích(5)

 Nguyễn Thị Lũy (6),

 Nguyễn Thị Hợi(7)

 Nguyễn Thị Hà ( chết sớm)

7. ÔNG NGUYỄN SẢNH

Ông Nguyễn Sảnh Sinh ngày 10 tháng 4 năm Mậu Thìn-1928 Con ông Nguyễn Nghệ cháu ông Nguyễn Báo.  Ông theo học Quốc ngữ từ lúc còn nhỏ đến đệ tam -trung học phổ thông thì thi vào trường Quân sự. 

Từ năm 1950 tham gia chiến đấu ở chiến trường Trung Lào và mặt trận Bình Trị Thiên.  Năm 1953 bị thương sau đó chuyển về học tại Trường Đaị học Kinh tế nhân dân ở Hà Nội, sau khi tốt nghiệp chuyển về công tác ta Ủy ban kế hoạch Khu 4 và UBKH tỉnh Hà Tĩnh cho đến năm 1989 nghỉ hưu. 

Trong quá trình công tác ông được thưởng 2 huân chương, 1 huy chương và nhiều danh hiệu khác. 

Bà Trần Thị Sung

Sinh năm Đinh mão -1927 con ông Tổng Phượng người trong làng. 

Con trai

   Nguyễn Nghiêm                 – chết sớm

   Nguyễn Hữu Chỉnh,

   Nguyễn Hữu Chung, 

   Nguyễn Hữu Thủy               -chết sớm

   Nguyễn Hữu Vịnh

Con gái Nguyễn Thị Tình (3)

8. ÔNG NGUYỄN THÂN

Ông Nguyễn Thân sinh tháng 5 năm Nhâm thân-1932 con ông Nguyễn Nghệ cháu ông Nguyễn Báo.  Ông theo học Quốc ngữ từ lúc còn nhỏ, hết đệ tam -phổ thông trung học, năm 1949 ông gia nhập Quân đội. 

Từ 1949 đến 1953 chiến đấu ở chiến trường Việt Bắc, sau đó xuất ngũ về quê, năm 1959 thi vaò trường Sư phạm Đồng hới sau lúc tốt nghiệp ông trở thành Thầy giáo ở các trường phổ thông trong tỉnh cho đến khi nghỉ hưu. 

Ông mất ngày 22 tháng 2 Năm 2008

Mộ tại Nghĩa địa Đá Bạc

Bà Nguyễn Thị Loan

 Sinh năm Quý dậu -1933 con ông Nguyễn Kỷ người trong xã. 

Mất ngày 29/11/Giáp Ngọ – 2014

Mộ tại Nghĩa địa Đá Bạc

 Con trai

Nguyễn Minh Tuấn (1)

Nguyễn Minh Trí (3)

Nguyễn Minh Tân (4)

Nguyễn Minh Tá (6)

Nguyễn Minh Toàn (7)

Con gái

Nguyễn Thị Trang (2)

Nguyễn Thị Tiến (5)

Nguyễn Thị Thanh Tâm (8)

9. ÔNG NGUYỄN MIÊN

Ông Nguyễn Miên sinh năm Mậu thìn-1928 con ông Nguyễn Thuyên cháu ông Nguyễn Báo. 

Thủơ nhỏ không được đi học, sau cách mạng theo học Bổ túc văn hóa và thoát ly đi làm công nhân Lâm nghiệp, trong chiến tranh chống

Mỹ ông về quê làm công nhân chăn nuôi và thủ kho Hợp tác xã. 

Bà Nguyễn Thị Ngọ

Sinh năm Canh ngọ 1930 người làng Trung đình cha mẹ mất sớm. 

Bà mất  ngày 1 thang 2 – Mậu Tuất 2018

Con trai

 Nguyễn Xuân Linh – Liệt sĩ

 Nguyễn Văn Đình

Nguyễn Văn Thịnh

Con gái

 Nguyễn Thị Cảnh

10.  ÔNG NGUYỄN TIÊN

Ông Nguyễn Tiên thường gọi là ông Tứ sinh năm Giáp tuất-1934 con ông Nguyễn Thuyên cháu ông Nguyễn Báo. 

Thủơ nhỏ không được đi học, sau cách mạng theo bình dân học vụ và thoát ly đi công nhân Lâm nghiệp, sau đó bị tai nạn lao động mất sức cho nên ông về quê làm nông nghiệp. 

Bà Đặng Thị Thân sinh năm  1934

người Sơn Thịnh, Hương sơn làm con nuôi ông Đặng Bỉnh người trong làng. 

Con trai

Nguyễn Văn Long (3)

Nguyễn Văn Phi (4)

Nguyễn Văn Hùng(5)

Con gái

Nguyễn Thị Thiện(1)

Nguyễn Thị Phong(2)

CON GÁI ĐỜI THỨ CHÍN

1. Bà Nguyễn Thị Bốn

Chồng Phạm Táo,  Quê chồng Sơn Long

Con:Phạm Việt, Phạm Thắng, Phạm Thống

Ông và bà đã mất

2.  Bà Nguyễn Thị Bảy

Chồng Nguyễn Tái, Quê chồng An Phú

Con :Nguyễn Thị Tạo,  Nguyễn Thị Khang, Nguyễn Huy Liệu, Nguyễn Thị Tùng, Nguyễn Huy Vịnh, Nguyễn Huy Thành,  Nguyễn Thị Linh, Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Huy Tình

3. Bà Nguyễn Thị Thuyết

Chồng Phạm Chín, Quê chồng Xã Sơn Long

Con Phạm văn Trì , Phạm Văn Thìn, Phạm Thị Tý

bà đã mất

4.  Bà Nguyễn Thị Bốn

Chồng Đậu Cược,  Quê chồng xã Sơn Long

ông bà đã mất,  không có con

5. Bà Nguyễn Thị Đị (Nghệ)

Chồng Phạm Giáp,  Quê chồng Sơn long

Con:Phạm Khôi,  Phạm Thị Mai,  Phạm Thị Tứ,  Phạm Thị Ngọc

6. Bà Nguyễn Thị Đôi

Chồng Đặng Thị,  Quê chồng Ân Phú

Con :Đặng thị Nhi, Đậng thị Xanh, Đặng thị Oanh, Đặng Bình

ông bà đã mất

7. Bà Nguyễn Thị Bốn

Chồng Cù Trường,  Quê chồng Ân Phú

Con Cù thị Cừ, Cù thị Sừ, Cù thị Thư, Cù Hoàng Từ, Cù thị Cư, Cù thị Mùi, Cù Thị Nhỏ

8.  Bà Nguyễn Thị Chín

Chồng Đoàn Tần, Quê chồng Đức Lập-Hiện nay ông bà ở Hà Nội

Con Đoàn Trung, Đoàn Thái, Đoàn thị Thủy.

9. Bà Nguyễn Thị Thiu

Chồng Cù Huy Duyệt (đã mất. ,  Quê chồng Ân Phú

Hiện nay bà ở Thành phố HCM, Bà mất năm 2010

Con: Cù Thị Nguyệt, Nguyễn Văn Nhật

10. Bà Nguyễn Thị Ngụ

 (đã mất. )

Chồng Trần Quê,  Quê chồng Ân Phú

Con Trần Thị Tuy, Trần Thị Lý, Trần Văn Đạt, Trần Văn Anh, Trần Sơn, Trần thị Hà

11. Bà Nguyễn Thị Bảy

Chồng Võ Du, Quê chồng Đức Hoà

Con: Võ Cảnh, Võ Khâm, Võ Tâm, Võ Xoan, Võ Đàn

12. Bà Nguyễn Thị Em Con

Chồng Trần Tài, Quê chông Đức Hòa

Con Trần thị Hương, Trần thị Thủy, Trần Hải, Trần Nam, Trần Thái                      

13. Bà Nguyễn Thị Duyên

Chồng là Ông Phùng Hợi người trong xã- Bà mất năm 1945 , lúc chưa có con